Những người không phải lo lắng về tiền bạc thường là những người đã trải qua nhiều nỗ lực, vì hiếm ai sinh ra đã ở trong trạng thái này. Tuy nhiên, đúng là có những người sinh ra đã định sẵn là những người sẽ trở thành người giàu có vì năng lượng từ số điện thoại của họ tự nhiên mang vận tài rất mạnh. Vậy giờ chúng ta cùng xem qua số năng lượng Thiên Y + Diên niên kiếm tiền lớn, số điện thoại tự nhiên mang vận tài mạnh, không phải lo lắng về tiền bạc.

1. Thiên Y + Diên niên đại diện cho điều gì

Thiên Y ở phía trước đại diện cho nguồn gốc tiền bạc của bạn, còn phía sau đại diện cho nơi tiền đi đến. Vậy Thiên Y + Diên niên đại diện cho việc tiền bạc đến từ công việc.

Ví dụ nếu là 431, đây là công việc khá nhẹ nhàng, bạn kiếm được 31 đồng. Nếu là 268, đây cũng là công việc khá nhẹ nhàng, nhưng bạn kiếm được 68 đồng. Vậy hai công việc này tương đối dễ dàng, có nghĩa là kiếm tiền lớn một cách dễ dàng. Tuy nhiên, nếu là 194 hay 872, thì đây là công việc rất vất vả, cuối cùng chỉ kiếm được ít tiền.

Với nam giới, 913 là tốt nhất, công việc vừa chuyên nghiệp vừa chuyên tâm, và bạn sẽ kiếm được 13 đồng. Các số như vậy là những tinh vị rất mạnh, còn với phụ nữ, 431 cũng khá tốt. Nói chung, phụ nữ không cần gánh vác quá nhiều, nếu không tự kinh doanh thì không cần phải dùng tinh vị quá mạnh. Tuy nhiên, liệu có thể dùng 31 hay không thì phải xem một số đặc điểm bẩm sinh của họ. Nếu dùng Thiên Y quá mạnh, còn phải xem ngành nghề của họ. Ví dụ nếu họ có vấn đề về huyết áp cao hay các vấn đề về máu, tối đa chỉ có thể sử dụng 68 hoặc 94. Có thể kích tài một chút. Một số người có biểu hiện trên bản mệnh là tài lớn, thậm chí có hung tinh giúp họ kích tài. Tuy nhiên, một số người chính tài của họ khá mạnh, trong khi một số người thiên tài lại mạnh hơn. Vậy họ không giống nhau. Đôi khi chúng tôi sẽ sử dụng 94, đôi khi sử dụng 13 hoặc 68, vì trên bản mệnh của họ không thích hợp dùng 13. Không phải ai cũng có thể sử dụng Thiên Y mạnh. Khi giúp người khác xem số điện thoại, giải thích rằng Thiên Y + Diên niên phía trước là công việc, có nghĩa là kiếm tiền từ công việc. Sau đó, điều này đại diện cho bạn có vất vả hay không, có áp lực hay không, và kiếm được bao nhiêu tiền.

2. Thiên Y 68 và 86 cái nào hút tài?

  • 68: Nghiêng về việc lấy hòa thuận làm quý để sinh tài.
  • 86: Thể hiện tài lớn, khí thế mạnh.
  • 68: Tài nhiều là tài minh, tích lũy ít thành nhiều.
  • 86: Chủ yếu là tài âm, tài lớn ẩn giấu không lộ.
  • 68: Tài hiện tại đang trong quá trình từ ít thành nhiều.
  • 86: Tài hiện tại đã có tích lũy khá lớn.
  • 68: Tiền tài đến qua lòng nhân ái, sự cảm thông.
  • 86: Tiền tài đến qua sự lựa chọn sáng suốt.
  • 68: Người hiền hòa, coi trọng cảm tình và giao tiếp.
  • 86: Người giữ chữ tín, coi trọng quy mô và hành động.
  • 68: Chủ yếu là hợp tác để sinh tài.
  • 86: Chủ yếu là cạnh tranh để sinh tài.
  • 68: Quản lý nhân văn làm chủ.
  • 86: Quản lý theo quy chuẩn làm chủ.

3. Mã số Thiên Y đầy đủ

Mã số từ trường Thiên Y có: 13/31, 68/86, 49/94, 27/72.

Đặc điểm chính của từ trường Thiên Y: Tài chính chính, thông minh, trí tuệ sáng suốt, chính đào hoa.

Từ trường số 686, vận tài thế nào:

Từ trường số Thiên Y có vận tài rất mạnh, nếu các số kết hợp hợp lý, làm việc gì cũng sẽ thuận lợi và người có từ trường Thiên Y còn có thể ảnh hưởng đến bạn bè xung quanh, mang lại vận may. Trong công việc, thành tích cũng khá tốt, nhưng nếu kết hợp số không hợp lý, sẽ khiến mong muốn kiếm tiền quá cao, ngược lại lại không kiếm được tiền, áp lực cũng lớn, kiếm tiền nhanh thì tiền ra cũng nhanh, dễ hao tài, khó giữ được tiền.

Người có từ trường Thiên Y đều tài hoa, rộng lượng không so đo những chuyện nhỏ nhặt, về tiền bạc sẽ không có quá nhiều lo lắng. Người có từ trường Thiên Y có nhiều cách kiếm tiền, vận tài rất tốt, không cần quá lo lắng về tài chính. Người có từ trường Thiên Y mạnh thì không thiếu tiền, vì vậy họ không có khái niệm về tiền bạc, cũng dễ bỏ lỡ cơ hội kiếm tiền.

Các số Thiên Y, Diên niên, tuyệt mệnh, lục sát và các con số khác liên quan đến ngũ hành

Dưới đây là các cặp số liên kết với bốn sao tốt và bốn sao xấu:

  • Thiên Y thuộc hành thổ, Diên niên thuộc hành kim, Sinh khí thuộc hành mộc, Phục vị thuộc hành mộc,
  • Tuyệt mệnh thuộc hành kim, Ngũ quỷ thuộc hành hỏa, Lục sát thuộc hành thủy, Họa hại thuộc hành thổ.

Sách “Chu Dịch” nói: “Hợp với trời đất theo đức, hợp với nhật nguyệt theo ánh sáng, hợp với bốn mùa theo trật tự, hợp với thần quỷ theo cát hung.” Các số sao tốt kết hợp với ý chí trời đất, hấp thụ ánh sáng của nhật nguyệt, phù hợp với trật tự bốn mùa, cũng thuận theo cát hung của thần quỷ. Khi hành động trước ý trời, không trái ngược với ý trời; khi hành động theo sau ý trời, sẽ theo đúng lẽ trời.

Các cặp số có thể làm số điện thoại, số nhà, biển số xe phạm phải những hung xấu, việc phán đoán cát hung yêu cầu phải nhìn vào số điện thoại ví dụ như sau:

Trước hết là xem sự tương quan giữa bốn sao tốt và bốn sao xấu, tức là theo nguyên lý “Nếu sao tốt thắng sao xấu, chọn sao tốt; nếu sao tốt và sao xấu cân bằng, thì việc vui mừng vẫn là điều kiêng kỵ; nếu sao tốt không đủ thắng sao xấu, thì chọn sao xấu.” Ví dụ số cuối của điện thoại là 131472, trong đó có Thiên Y (13 và 72), Sinh khí (14), Lục sát (47), sao tốt nhiều hơn sao xấu, tổng thể số điện thoại là khá tốt. Ví dụ như số cuối 16186843, tuy có sao tốt Diên niên (43), nhưng có Lục sát (16), Ngũ quỷ (18), Tuyệt mệnh (84), tổng thể số điện thoại phạm phải hung xấu.

Tiếp theo, bất kỳ số nào kết thúc với sao xấu đều không tốt. Ví dụ như số điện thoại 11990, chứa 11 (Phục vị), 19 (Diên niên), 99 (Phục vị) đều là sao tốt, mặc dù tổng thể cấu trúc sao tốt nhiều hơn sao xấu nhưng kết thúc bằng số Lục sát (90) là số không tốt.